Cách tính lưu lượng gió nhà xưởng và kiểm tra hiệu quả sau lắp đặt
Lưu lượng gió là cơ sở để lựa chọn quạt và đánh giá khả năng trao đổi không khí. Trong giai đoạn ước tính, thể tích nhà xưởng và số lần trao đổi không khí mỗi giờ (ACH) thường được dùng để hình dung quy mô hệ thống. Tuy nhiên, ACH không thay thế việc phân tích tải nhiệt, khí thải hay yêu cầu riêng của quy trình sản xuất.
Công thức ước tính theo thể tích nhà xưởng
Thể tích phòng được tính bằng diện tích sàn nhân chiều cao trung bình. Nếu gọi thể tích là V (m³) và số lần trao đổi không khí mong muốn là N (lần/giờ), lưu lượng tham khảo Q được tính:
Q (m³/h) = V (m³) × N (lần/giờ)
Ví dụ, một không gian có thể tích 6.000 m³ và mục tiêu sơ bộ 6 lần trao đổi mỗi giờ cho ra lưu lượng 36.000 m³/h. Đây chỉ là phép ước tính ban đầu để so sánh phương án. Con số thiết kế cần được xác nhận theo tiêu chuẩn áp dụng, mức phát sinh nhiệt và ô nhiễm, mật độ người, chế độ vận hành và điều kiện khí hậu.

Vì sao không nên chỉ dựa vào ACH?
Hai nhà xưởng có cùng thể tích có thể cần lưu lượng và cách phân phối gió rất khác nhau. Xưởng hàn, khu sơn, dây chuyền có máy sinh nhiệt lớn và kho đóng gói không có cùng nguồn phát thải. Một con số ACH cao cũng không đảm bảo khí sạch được đưa đến đúng vị trí nếu luồng gió bị cản hoặc đi tắt từ cửa cấp đến cửa thải.
Với chất ô nhiễm tập trung, cần đánh giá hút cục bộ và vận tốc bắt giữ gần chụp hút. Với tải nhiệt, cần xác định nhiệt tỏa ra, nhiệt độ ngoài trời và điều kiện tiện nghi mong muốn. Với xưởng có cấp khí điều hòa hoặc lọc bụi, phải xét thêm lượng gió tuần hoàn, gió tươi và chênh áp giữa các khu vực.
Đo lưu lượng gió sau lắp đặt
Đo vận tốc tại miệng gió
Dùng thiết bị đo phù hợp để lấy nhiều điểm trên tiết diện miệng gió, sau đó tính vận tốc trung bình. Nhân vận tốc trung bình với diện tích hữu ích sẽ cho lưu lượng gần đúng: Q (m³/s) = v (m/s) × A (m²). Đổi sang m³/h bằng cách nhân 3.600. Với miệng gió có dòng xoáy hoặc vận tốc không đều, cần lưới điểm đo đại diện và thao tác theo hướng dẫn thiết bị.
Kiểm tra quạt và mạng ống
Đo tại miệng gió cần được đối chiếu với thông số quạt tại điểm làm việc. Kiểm tra chiều quay, tốc độ, tình trạng dây đai, độ kín ống, độ bẩn của lưới lọc và các van điều chỉnh. Trở lực thực tế tăng do ống quá dài, nhiều cút gấp, chuyển tiết diện đột ngột hoặc lọc bẩn có thể khiến lưu lượng thấp hơn dự tính.
Quy trình cân chỉnh để kết quả ổn định
- Ghi lại trạng thái hoạt động của quạt và tất cả thiết bị liên quan.
- Đo lưu lượng từng nhánh trong cùng điều kiện vận hành.
- Điều chỉnh van gió theo thứ tự phù hợp, tránh đóng quá mức gây ồn.
- Đo lại sau mỗi lần điều chỉnh và lập biên bản kết quả.
- Đặt lịch vệ sinh, thay lọc và kiểm tra định kỳ sau khi bàn giao.
Câu hỏi thường gặp
Lưu lượng ghi trên nhãn quạt có phải lưu lượng thực tế?
Không nhất thiết. Thông số danh định phụ thuộc điểm làm việc và điều kiện thử. Khi lắp vào mạng ống có trở lực, lưu lượng thực tế cần được xác nhận bằng đo kiểm.
Nên đo lại hệ thống khi nào?
Nên đo khi nghiệm thu, sau khi thay đổi mạng ống hoặc dây chuyền, khi vệ sinh lớn, và khi có dấu hiệu thông gió suy giảm như nóng bí, mùi tồn lưu hoặc chênh áp bất thường.
